Thứ Sáu, 23 tháng 11, 2018

Nội dung của nội quy lao động theo quy định

Nội dung của Nội quy lao động theo quy định của pháp luật hiện hành – Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199
Như có đề cập trong các bài viết trước, Nội quy lao động quy định các kỷ luật lao động tại nơi làm việc dành cho người lao động tuân thủ thực hiện đúng trong quá trình làm việc. Vậy Nội quy lao động bao gồm những nội dung gì? Bài viết này cung cấp thông tin cụ thể và chính xác nhất về nội dung của Nội quy lao động theo quy định của pháp luật hiện hành, thông tin thêm về những vấn đề pháp lý có liên quan đến luật lao động, vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199.
>>> Các bước tiến hành và đăng ký nội quy lao động


noi-dung-cua-noi-quy-lao-dong-theo-quy-dinh
Nội dung của nội quy lao động theo quy định
Nội quy lao động là gì?
Căn cứ Điều 118 Bộ luật lao động 2012, nội quy lao động quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh của công ty, doanh nghiệp nói riêng, của người sử dụng lao động nói chung. Thêm vào đó, nội quy lao động được xem là một trong những căn cứ quan trọng để xử lý kỷ luật lao động cũng như giải quyết tranh chấp giữa người sử dụng lao động và người lao động. Như vậy, nội quy lao động không chỉ có ý nghĩa thiết thực đối với người sử dụng lao động mà còn đối với bản thân người lao động khi tham gia vào các quan hệ lao động trên thực tế.

Nội dung của Nội quy lao động
Khoản 2 Điều 119 Bộ luật lao động 2012 quy định về 05 nội dung cơ bản của Nội quy lao động như sau:
(i) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
Thời giờ làm việc cụ thể thời gian làm việc trong ngày, trong tuần, khung giờ bắt đầu và kết thúc ca làm việc, làm thêm giờ và làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt. Thời giờ nghỉ ngơi giữa giờ, thời giờ nghỉ ngơi hàng tuần, hàng tháng, hàng năm và chế độ nghỉ có hưởng lương của người sử dụng lao động;

(ii) Trật tự tại nơi làm việc
Đây là những quy định đảm bảo ổn định trật tự nơi làm việc, quy định vể cách ứng xử nơi làm việc, trang phục đúng quy định hoặc những yêu cầu khác dựa trên yêu cầu của công việc, văn hóa doanh nghiệp hoặc phù hợp với định hướng của người sử dụng lao động;

(iii) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc
Quy định này liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động, bệnh hoặc rủi ro nghề nghiệp, tuân thủ nội quy, quy trình và tiêu chuẩn lao động trong quá trình làm việc. Nội dung này còn bao gồm quy định về sử dụng và bảo quản phương tiện cá nhân nhằm mục đích định hướng người lao động thực hiện tốt và nghiêm chỉnh các quy định tại nơi làm việc;

(iv) Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động
Từng doanh nghiệp, công ty nói riêng và người sử dụng lao động nói chung sẽ ban hành danh mục các bí mật kinh doanh cũng như bản quyền được bảo vệ sở hữu trí tuệ, tài sản hoặc tài liệu. Người lao động trong những trường hợp này có nghĩa vụ đảm bảo tính bí mật trong quá trình làm việc, phụ trách nhiệm vụ không ảnh hưởng đến bí mật kinh doanh cũng như quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền của người sử dụng lao động. Danh mục tài liệu, tài sản, bí mật kinh doanh và sở hữu trí tuệ cần được quy định cụ thể và chi tiết nhằm mục đích tránh thiếu sót, nhầm lẫn và dẫn đến tranh chấp sau này;

(v) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
Nhìn chung, danh mục hành vi vi phạm, mức độ vi phạm tương ứng với các hình thức xử lý kỷ luật lao động, mức độ thiệt hại cũng như trách nhiệm bồi thường thiệt hại của người lao động nếu có vi phạm trong quá trình làm việc. Đây là căn cứ quan trọng nhằm giải quyết tranh chấp khi xử lý kỷ luật lao động tương ứng của người lao động tương ứng với mức độ vi phạm.

Vài nét về dịch vụ tư vấn pháp lý qua Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199
Thuộc hệ thống trang thông tin pháp lý và dịch vụ pháp lý của Việt Luật, cung cấp dịch vụ chất lượng và uy tín trong các lĩnh vực: Lao động, Doanh Nghiệp, Đầu tư, Xuất nhập cảnh,… Dịch vụ tư vấn cung cấp bởi chuyên gia tư có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, dịch vụ nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp. Liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199.

Các bước tiến hành xây dựng và đăng ký nội quy lao động

Nội quy lao động hay Sổ tay nhân viên là một trong những văn bản quy định về kỷ luật lao động. Đây là công cụ hiệu quả giúp người sử dụng lao động quản lý người lao động cũng như thể hiện sự thỏa thuận của các bên khi tham gia vào quan hệ lao động trên thực tế. Vậy nên, vấn đề đặt ra trên thực tế là Nội quy lao động được xây dựng và đăng ký như thế nào theo các quy định hiện hành. Nếu có bất kỳ thắc mắc nội dung bài viết chưa đề cập đến cũng như tư vấn trường hợp cụ thể vui lòng liên hệ tại Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199.
>>> Quy định mới về hóa đơn GTGT 
cac-buoc-tien-hanh-dang-ky-xay-dung-noi-quy-lao-dong
Các bước tiến hành xây dựng và đăng ký nội quy lao động

 Về việc tiến hành xây dựng Nội quy lao động
Hình thức: Nội quy lao động bắt buộc dưới dạng văn bản trong trường hợp người sử dụng lao động sử dụng từ 10 lao động trở lên. Đối với trường hợp quy mô lao động ít (dưới 10 lao động) thì nội quy lao động không bắt buộc phải bằng văn bản, có thể được xác lập bằng lời nói hoặc hành vi hoặc các dạng khác.
Nội dung: Nội quy lao động phải đáp ứng điều kiện đầy đủ về nội dung được quy định cụ thể tại Điều 119 Bộ luật lao động 2012 bao gồm 05 nội dung chủ yếu như sau:
(i)  Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi
(ii)  Trật tự tại nơi làm việc
(iii)  An toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc
(iv)  Việc bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động
(v)  Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất.
 Trình tự, thủ tục tiến hành xây dựng Nội quy lao động: Người sử dụng lao động có thể tiến hành xây dựng Nội quy lao động thông qua Hội đồng soạn thảo Nội quy hoặc các thành viên được đề nghị hoặc cử đại diện có thẩm quyền tham gia soạn thảo. Trước khi xây dựng Nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở. Cụ thể hơn là Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành tập thể lao động theo đề nghị của người lao động. Sau khi xây dựng Nội quy lao động và đăng ký theo đúng luật định, Nội quy lao động phải được phổ biến tới người lao động và được niêm yết ở những nơi cần thiết tại nơi làm việc.
 Về trình tự, thủ tục đăng ký Nội quy lao động (Điều 120 Bộ luật lao động 2012)
Đối tượng: Người sử dụng lao động có trách nhiệm đăng ký nội quy lao động
Địa điểm: Cơ quản quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh, ví dụ Sở lao động thương binh và xã hội cấp tỉnh (hoặc cấp thành phố trực thuộc trung ương)
Thời gian nộp hồ sơ: 10 ngày từ ngày ban hành nội quy lao động thì người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động
Thời gian nhận hồ sơ: 07 ngày làm việc từ nộp hồ sơ, người sử dụng lao động nhận lại hồ sơ đăng ký nội quy lao động trong trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và đăng ký lại của cơ quan nhà nước về lao động có thẩm quyền.
Thời gian có hiệu lực: 15 ngày kể từ ngày cơ quản quản lý nhà nước về lao động nhận được hồ sơ thì Nội quy lao động có hiệu lực, trừ trường hợp có yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hoặc đăng ký lại.
Về hồ sơ thủ tục cần thiết để đăng ký nội quy lao động, vui lòng liên hệ trực tiếp Tổng đài tư vấn luật lao động 19006199.
 Vài nét về dịch vụ tư vấn pháp lý qua Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199
Thuộc hệ thống trang thông tin pháp lý và dịch vụ pháp lý của Việt Luật, cung cấp dịch vụ chất lượng và uy tín trong các lĩnh vực: Lao động, Doanh Nghiệp, Đầu tư, Xuất nhập cảnh, thành lập chi nhánh công ty trọn gói… Dịch vụ tư vấn cung cấp bởi chuyên gia tư có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, dịch vụ nhanh chóng, kịp thời và chuyên nghiệp.
 Liên hệ trực tiếp với chúng tôi tại Tổng đài tư vấn pháp lý 19006199.

Thứ Sáu, 9 tháng 12, 2016

Tư vấn đăng ký đấu giá tài sản doanh nghiệp

Những quy định pháp lý liên quan đến hoạt động đấu giá tài sản khách hàng, thủ tục thực hiện chúng tôi sẽ hướng dẫn cách cụ thể như sau:
Căn cứ theo dữ liệu bạn cung cấp thì bạn đủ tiêu chuẩn đấu giá viên theo điều 5 nghị định 17/2010/NĐ-CP, do đó bạn phải tham gia khóa đào tạo nghề đấu giá. Sau khi hoàn thành xong khóa học bạn làm hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá. Do bạn làm việc tại trung tâm phát triển quỹ đất và trung tâm này có chức năng tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất do đó bạn sẽ làm việc thường xuyên và không thuộc các trường hợp quy định tại điều 11 nghị định 17/2010/NĐ-CP thì sẽ không bị thu hồi.
tu-van-dang-ky-dau-gia-tai-san-doanh-nghiep

"Điều 5. Tiêu chuẩn đấu giá viên
Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì có thể trở thành đấu giá viên:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt;
2. Đã tốt nghiệp đại học ngành luật hoặc ngành kinh tế;
3. Đã qua khóa đào tạo nghề đấu giá."
"Điều 6. Đào tạo nghề đấu giá
1. Người có bằng tốt nghiệp đại học ngành luật hoặc ngành kinh tế được đăng ký tham dự khóa đào tạo nghề đấu giá tại cơ sở đào tạo nghề đấu giá.
2. Thời gian của khóa đào tạo nghề đấu giá là ba tháng. Nội dung đào tạo bao gồm kiến thức pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng hành nghề đấu giá và thực tập tại tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Người hoàn thành chương trình đào tạo nghề đấu giá được cơ sở đào tạo nghề đấu giá cấp Chứng chỉ đào tạo nghề đấu giá.
3. Bộ Tư pháp quy định về chương trình khung của khóa đào tạo nghề đấu giá và cơ sở đào tạo nghề đấu giá."
"Điều 8. Cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gồm các giấy tờ sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá;
b) Sơ yếu lý lịch có dán ảnh và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền;
c) Phiếu lý lịch tư pháp;
d) Bản sao bằng tốt nghiệp đại học ngành luật hoặc ngành kinh tế;
đ) Bản sao Chứng chỉ đào tạo nghề đấu giá hoặc giấy tờ chứng minh nếu thuộc trường hợp được miễn đào tạo nghề đấu giá quy định tại Điều 7 Nghị định này;
e) 2 ảnh cỡ 3cm x 4cm.
2. Người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá gửi 01 bộ hồ sơ đến Bộ Tư pháp và nộp lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo quy định. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp có trách nhiệm cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá cho người đề nghị; trong trường hợp từ chối phải có thông báo lý do bằng văn bản cho người đề nghị.
3. Chứng chỉ hành nghề đấu giá là căn cứ để hành nghề bán đấu giá tài sản."
"Điều 11. Thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá
1. Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thu hồi Chứng chỉ trong những trường hợp sau đây:
a) Thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định này;
b) Không làm việc thường xuyên tại tổ chức bán đấu giá tài sản; không còn hoạt động trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản;
c) Không điều hành cuộc bán đấu giá nào trong vòng một năm, trừ trường hợp có lý do chính đáng;
d) Bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề đấu giá không thời hạn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
đ) Vi phạm các hành vi bị cấm quy định tại Điều 13 của Nghị định này.
2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có thẩm quyền thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá và quy định thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá."
Với nhiều năm kinh nghiệm hoạt động hỗ trợ pháp lý, Việt Luật luôn tự hào hỗ trợ và đồng hành cùng doanh nghiệp để giải đáp mọi thắc mắc đó cùng khách hàng. Chi phí khi làm việc với chúng tôi hoàn toàn hợp lý, thời gian thực hiện nhanh, mọi thắc mắc vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi: 043 997 4288/ 0965 999 345

Hướng dẫn cụ thể về nội dung xứ lý về hóa đơn doanh nghiệp

Bạn thực hiện các thủ tục pháp lý doanh nghiệp như các hoạt động về kế toán, các hoạt động kinh doanh khác nữa, do vậy để được hỗ trợ thực hiện thủ tục một cách tốt nhất các bạn liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ trụ sở công ty: Số 126- Phố Chùa Láng- Hà Nội
xu-ly-hoa-don-dn
Tham khảo thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói của Việt Luật
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2015 quy định về thời điểm xuất hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, xây dựng lắp đặt, cung cấp điện, nước sinh hoạt, dịch vụ viễn thông, truyền hình thì đối với xây dựng, lặp đặt Ngày lập hóa đơn đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì công ty bạn phải lập hóa đơn vào ngày nghiệm thu công trình (tháng 1/2013) nhưng đến năm 2015 công ty bạn mới lập hóa đơn, vì vậy công ty bạn thuộc trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm. Theo điểm a Khoản 3 Điều 11 Thông tư 10/2014 quy định phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:
​ "a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm.
Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
a.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng thời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ. Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt.”
Do đó, trường hợp của công ty bạn có thể bị xử phạt tiền từ 4 triệu đến 8 triệu đồng.
Thông tin hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Thứ Ba, 29 tháng 3, 2016

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC

ho-tro-tu-van-phap-ly-luat-doanh-nghiep
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“1. Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn mười lăm năm (15 năm) áp dụng đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.
Dự án đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga phải phát sinh doanh thu, thu nhập từ quá trình hoạt động của các dự án đầu tư nêu trên thì mới thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp các doanh nghiệp thực hiện thi công, xây dựng các công trình này thì phần thu nhập từ hoạt động thi công, xây dựng không được hưởng ưu đãi thuế theo quy định này.
c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.
d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế suất kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao và các khoản thu nhập có liên quan trực tiếp từ hoạt động công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao do đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư này).
Trường hợp doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc đã hưởng hết ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp mà được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thì mức ưu đãi đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được xác định bằng mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản 1 Điều 15 và khoản 1 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP trừ đi thời gian ưu đãi đã hưởng đối với doanh nghiệp mới thành lập, dự án đầu tư mới thành lập (cả về thuế suất và thời gian miễn, giảm nếu có).
đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm).
- Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được  phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động).
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
Trường hợp dự án đầu tư không đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm này (không kể bị chậm tiến độ do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan nhà nước hoặc do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn và được cơ quan cấp phép đầu tư chấp thuận, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) thì doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời doanh nghiệp phải kê khai, nộp số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp đã kê khai hưởng ưu đãi của các năm trước (nếu có) và nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định, nhưng doanh nghiệp không bị xử phạt về hành vi khai sai theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười hai) nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
g) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.
Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ; khi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển có sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế có liên quan”.
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“2. Các trường hợp được kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi:
a) Đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này có quy mô lớn và công nghệ cao hoặc mới cần đặc biệt thu hút đầu tư.
b) Đối với dự án quy định tại điểm e Khoản 1 Điều này đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau 5 năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư;
- Sử dụng thường xuyên bình quân trên 6.000 lao động;
- Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.
c) Căn cứ theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Khoản này nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 (mười lăm) năm”.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:
a) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hoá).
Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các doanh nghiệp thực hiện xã hội hoá được thực hiện theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ quy định”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm e Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:
e) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm”.
5. Bổ sung Khoản 3a Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
 “3a. Thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn”.
Hướng dẫn các thủ tục pháp lý liên quan đến luật doanh nghiệp :
Thành lập doanh nghiệp dịch vụ bưu chính
Những lưu ý lựa chọn tên công ty


Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
tu-van-luat-doanh-nghiep-thue-dn

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC

quy-dinh-thue-doanh-nghiep
Hướng dẫn Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
“3. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản bằng thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản nhân (x) với thuế suất 22%.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế và không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hồ sơ khai thuế, nộp thuế, chứng từ nộp thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản phát sinh tại địa phương nơi có bất động sản chuyển nhượng là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặt trụ sở chính”.
Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!
Hotline: 0965 999 345